Sự khác nhau giữa thuế phí và lệ phí như thế nào?

Tôi có câu hỏi Sự khác nhau giữa thuế, phí và lệ phí như thế nào? Quản lý thuế có những nội dung gì? (Câu hỏi của anh Quyết Thắng - Bình Dương)

Sự khác nhau giữa thuế phí và lệ phí như thế nào?

Sự khác nhau giữa thuế phí và lệ phí được thể hiện qua các nội dung như sau:


Thuế

Phí

Lệ phí

Văn bản quy phạm pháp luật điều chỉnh

Luật Quản lý thuế 2019 và các văn bản pháp luật liên quan khác

Luật Phí và lệ phí 2015

Luật Phí và lệ phí 2015

Khái niệm

Là một khoản nộp ngân sách nhà nước bắt buộc của tổ chức, hộ gia đình, hộ kinh doanh, cá nhân theo quy định của các luật thuế.

Là khoản tiền mà tổ chức, cá nhân phải trả nhằm cơ bản bù đắp chi phí và mang tính phục vụ khi được cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập và tổ chức được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao cung cấp dịch vụ công được quy định trong Danh mục phí ban hành kèm theo Luật Phí và lệ phí 2015.

Là khoản tiền được ấn định mà tổ chức, cá nhân phải nộp khi được cơ quan nhà nước cung cấp dịch vụ công, phục vụ công việc quản lý nhà nước được quy định trong Danh mục lệ phí ban hành kèm theo Luật Phí và lệ phí 2015.

Người nộp

- Tổ chức, hộ gia đình, hộ kinh doanh, cá nhân nộp thuế theo quy định của pháp luật về thuế.

- Tổ chức, hộ gia đình, hộ kinh doanh, cá nhân nộp các khoản thu khác thuộc ngân sách nhà nước.

- Tổ chức, cá nhân khấu trừ thuế.

(Theo khoản 1 Điều 2 Luật Quản lý thuế 2019)

Tổ chức, cá nhân được cung cấp dịch vụ công, phục vụ công việc quản lý nhà nước.

(Theo Điều 6 Luật Phí và lệ phí 2015)

Tổ chức, cá nhân được cung cấp dịch vụ công, phục vụ công việc quản lý nhà nước.

(Theo Điều 6 Luật Phí và lệ phí 2015)

Tổ chức thu

Cơ quan quản lý thuế bao gồm:

- Cơ quan thuế bao gồm Tổng cục Thuế, Cục Thuế, Chi cục Thuế, Chi cục Thuế khu vực.

- Cơ quan hải quan bao gồm Tổng cục Hải quan, Cục Hải quan, Cục Kiểm tra sau thông quan, Chi cục Hải quan.

(Theo khoản 2 Điều 2 Luật Quản lý thuế 2019)

Cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập và tổ chức được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao cung cấp dịch vụ công, phục vụ công việc quản lý nhà nước được thu phí.

(Theo Điều 7 Luật Phí và lệ phí 2015)

Cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập và tổ chức được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao cung cấp dịch vụ công, phục vụ công việc quản lý nhà nước được thu lệ phí.

(Theo Điều 7 Luật Phí và lệ phí 2015)

Mục đích thu

Để thực hiện chức năng, nhiệm vụ của nhà nước.

Để bù đắp chi phí cung cấp dịch vụ công.

Để bù đắp chi phí cung cấp dịch vụ công.

Sự khác nhau giữa thuế phí và lệ phí như thế nào?

Sự khác nhau giữa thuế phí và lệ phí như thế nào? (Hình từ Internet)

Quản lý thuế có những nội dung gì?

Căn cứ theo Điều 4 Luật Quản lý thuế 2019, quản lý thuế có những nội dung như sau:

- Đăng ký thuế, khai thuế, nộp thuế, ấn định thuế.

- Hoàn thuế, miễn thuế, giảm thuế, không thu thuế.

- Khoanh tiền thuế nợ; xóa nợ tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt; miễn tiền chậm nộp, tiền phạt; không tính tiền chậm nộp; gia hạn nộp thuế; nộp dần tiền thuế nợ.

- Quản lý thông tin người nộp thuế.

- Quản lý hóa đơn, chứng từ.

- Kiểm tra thuế, thanh tra thuế và thực hiện biện pháp phòng, chống, ngăn chặn vi phạm pháp luật về thuế.

- Cưỡng chế thi hành quyết định hành chính về quản lý thuế.

- Xử phạt vi phạm hành chính về quản lý thuế.

- Giải quyết khiếu nại, tố cáo về thuế.

- Hợp tác quốc tế về thuế.

- Tuyên truyền, hỗ trợ người nộp thuế.

Quản lý thuế phải bảo đảm nguyên tắc nào?

Theo quy định tại Điều 5 Luật Quản lý thuế 2019, công tác quản lý thuế phải bảo đảm các nguyên tắc sau:

[1] Mọi tổ chức, hộ gia đình, hộ kinh doanh, cá nhân có nghĩa vụ nộp thuế theo quy định của luật.

[2] Cơ quan quản lý thuế, các cơ quan khác của Nhà nước được giao nhiệm vụ quản lý thu thực hiện việc quản lý thuế theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan, bảo đảm công khai, minh bạch, bình đẳng và bảo đảm quyền, lợi ích hợp pháp của người nộp thuế.

[3] Cơ quan, tổ chức, cá nhân có trách nhiệm tham gia quản lý thuế theo quy định của pháp luật.

[4] Thực hiện cải cách thủ tục hành chính và ứng dụng công nghệ thông tin hiện đại trong quản lý thuế; áp dụng các nguyên tắc quản lý thuế theo thông lệ quốc tế, trong đó có nguyên tắc bản chất hoạt động, giao dịch quyết định nghĩa vụ thuế, nguyên tắc quản lý rủi ro trong quản lý thuế và các nguyên tắc khác phù hợp với điều kiện của Việt Nam.

[5] Áp dụng biện pháp ưu tiên khi thực hiện các thủ tục về thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu theo quy định của pháp luật về hải quan và quy định của Chính phủ.

Trân trọng!

Hỏi đáp mới nhất
Đặt câu hỏi

Quý khách cần hỏi thêm thông tin về có thể đặt câu hỏi tại đây.

Dương Thanh Trúc
0 lượt xem
Hỏi đáp pháp luật mới nhất
Tra cứu hỏi đáp liên quan

TÌM KIẾM VĂN BẢN

Chủ quản: Công ty THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Giấy phép số: 27/GP-TTĐT, do Sở TTTT TP. HCM cấp ngày 09/05/2019.
Chịu trách nhiệm chính: Ông Bùi Tường Vũ - Số điện thoại liên hệ: 028 3930 3279
Địa chỉ: P.702A , Centre Point, 106 Nguyễn Văn Trỗi, P.8, Q. Phú Nhuận, TP. HCM;
Địa điểm Kinh Doanh: Số 17 Nguyễn Gia Thiều, P. Võ Thị Sáu, Q3, TP. HCM;
Chứng nhận bản quyền tác giả số 416/2021/QTG ngày 18/01/2021, cấp bởi Bộ Văn hoá - Thể thao - Du lịch
Thông báo
Bạn không có thông báo nào